thiện ác

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Điều hay điều dở, điều lành điều dữ: "Thiện ác" một khái niệm đạo đức dùng để chỉ hai phạm trù đối lập nhau điều tốt (thiện) điều xấu (ác). thường được dùng để bàn về bản chất, hành vi sự lựa chọn của con người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Con người luôn phải đối mặt với sự lựa chọn giữa thiện ác. (Con người luôn phải đối mặt với sự lựa chọn giữa điều tốt điều xấu.)
    • Truyện cổ tích thường nhân vật phân biệt rõ ràng giữa thiện ác. (Truyện cổ tích thường nhân vật phân biệt rõ ràng giữa điều lành điều dữ.)
    • Anh ấy suy ngẫm sâu sắc về vấn đề thiện ác trong tác phẩm triết học đó. (Anh ấy suy ngẫm sâu sắc về vấn đề điều hay điều dở trong tác phẩm triết học đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phân biệt thiện ác": khả năng nhận thức phân biệt được đâu điều tốt, đâu điều xấu.

    • Một trong những bài học đầu đời của trẻ học cách phân biệt thiện ác. (Một trong những bài học đầu đời của trẻ học cách phân biệt điều tốt điều xấu.)
  • "Cuộc chiến giữa thiện ác": một cách diễn đạt ẩn dụ về sự xung đột vĩnh cửu giữa các thế lực tốt xấu, thường thấy trong văn học, điện ảnh.

    • Bộ phim khắc họa cuộc chiến giữa thiện ác một cách đầy kịch tính. (Bộ phim khắc họa cuộc chiến giữa điều lành điều dữ một cách đầy kịch tính.)
Biến thể từ gần giống
  • Thiện (tính từ/tĩnh từ): lành, tốt, hiền lành.

    • Lòng thương người một đức tính thiện. (Lòng thương người một đức tính tốt.)
  • Ác (tính từ/tĩnh từ): dữ, xấu, độc ác.

    • Hành động hãm hại người khác hành động ác. (Hành động hãm hại người khác hành động xấu.)
  • Thiện ác đối đãi (thành ngữ/cụm từ cố định): chỉ sự tương tác tồn tại song hành của hai mặt tốt xấu.

    • Trong cuộc sống, thiện ác đối đãi, khó có thể tách bạch hoàn toàn. (Trong cuộc sống, điều tốt điều xấu tồn tại song hành, khó có thể tách bạch hoàn toàn.)
Từ đồng nghĩa
  • Tốt xấu: (cách nói thông tục, giản dị hơn) chỉ điều tốt điều xấu.
  • Chính : (thường dùng trong bối cảnh đạo đức, chính nghĩa) chỉ điều chính đáng điều gian tà.
Thành ngữ liên quan
  • "Ở hiền gặp lành": (thành ngữ thuần Việt) làm điều thiện (hiền) thì sẽ gặp điều tốt lành, phản ánh quan niệm về mối liên hệ nhân quả của thiện ác.

    • Cụ già thường khuyên con cháu rằng "ở hiền gặp lành". (Cụ già thường khuyên con cháu rằng làm điều tốt thì sẽ gặp điều lành.)
  • "Gieo gió gặt bão": (thành ngữ thuần Việt) làm điều ác (gieo gió) thì sẽ nhận lấy hậu quả xấu (gặt bão), phản ánh mặt còn lại của quan hệ nhân quả.

    • Hắn ta lừa đảo nhiều người, giờ bị bắt, đúng gieo gió gặt bão. (Hắn ta lừa đảo nhiều người, giờ bị bắt, đúng làm điều xấu thì gặp quả báo.)
  1. Điều hay điều dở, điều lành điều dữ.